Vật Liệu Cách Điện Phước LongNhựa PTFE (teflon), POM, phíp cam, phíp vải bố

Bài viết: Đinh Bảo Phú, Người sáng lập · cập nhật 22/10/2026

Cấp cách điện là gì? Bảng A, B, F, H và cách đọc nhãn động cơ

Tóm tắt: cấp cách điện (đúng tên là cấp chịu nhiệt) là mức nhiệt cao nhất mà hệ cách điện của máy được thiết kế để chịu lâu dài. Theo IEC 60085: A 105 °C, B 130 °C, F 155 °C, H 180 °C. Theo Fabrico, cấp F là cấp phổ biến nhất ở động cơ công nghiệp hiện nay.

Đây là nhiệt độ chỗ nóng nhất trong cuộn dây, không phải nhiệt độ vỏ máy. Muốn biết máy có chạy quá nóng không thì so độ tăng nhiệt, không so nhiệt độ vỏ với số 155.

Cấp ghi trên nhãn máy là cấp của cả hệ cách điện đã thử. Không có chuyện mua một tấm vật liệu "cấp F" rồi máy thành cấp F.

Cuộn tấm nhựa PTFE màu trắng sữa đặt trong kho
Tấm PTFE dạng cuộn của Phước Long; tài liệu Ensinger ghi PTFE làm việc tới 260 °C, cao hơn mức cấp H

Bảng cấp cách điện theo IEC 60085

Tiêu chuẩn mới ghi cấp bằng số độ C. Chữ cái là cách gọi cũ nhưng vẫn in trên nhãn nhiều máy, nên thợ quen gọi "cấp F", "cấp H".

Cấp (số)Chữ cũMức nhiệtVật liệu tiêu biểu
90Y90 °CGiấy, lụa, bông chưa tẩm; cao su tự nhiên
105A105 °CGiấy, bông, lụa (vật liệu hữu cơ); bìa cách điện xenlulô
120E120 °CPolyurethane, epoxy, màng PET
130B130 °CMica, sợi thuỷ tinh với chất kết dính chịu nhiệt
155F155 °CNhư cấp B, chất kết dính bền nhiệt hơn
180H180 °CCao su silicon; vô cơ cấp B với chất kết dính nhiệt cao
200N200 °CNhư cấp B, thêm PTFE
220R220 °CNhư cấp 200
250không có250 °CNhư cấp 200; trên mức này cứ 25 °C một cấp

Cột "vật liệu tiêu biểu" là ví dụ sổ tay kỹ thuật hay nêu, để dễ hình dung. Một vật liệu cụ thể cấp nào phải xem tài liệu của đúng hàng, còn máy cấp nào thì đọc nhãn máy.

Cấp cách điện F nghĩa là gì trên nhãn động cơ

Cấp chịu nhiệt là một trong những thông số quan trọng nhất trên nhãn động cơ (Fabrico), thường viết tắt "Ins. Cl." hoặc ghi đủ "Insulation class". Ví dụ "Ins. Cl. F" nghĩa là nhà làm máy đã thử cả hệ cách điện (men dây, giấy lót rãnh, nêm, băng, sơn tẩm) và xếp hệ đó vào cấp 155 °C.

Ba điều thợ hay hiểu sai:

Độ tăng nhiệt cho phép theo IEC 60034-1

IEC 60034-1 (tiêu chuẩn chung cho máy điện quay) không giới hạn nhiệt độ cuộn dây trực tiếp mà giới hạn độ tăng nhiệt: cuộn dây nóng hơn môi trường bao nhiêu độ, tính bằng K (1 K bằng 1 °C chênh lệch). Môi trường chuẩn là không khí không quá 40 °C, độ cao không quá 1.000 m.

Bảng dưới là giới hạn cho cuộn dây xoay chiều làm mát gián tiếp bằng không khí, máy từ 200 kW trở xuống, đo bằng phương pháp điện trở (bảng 7, mục 1c):

CấpTăng nhiệt tối đaMôi trường 40 °C cộng tăng nhiệtCòn dư tới mức cấp
130 (B)80 K120 °C10 °C
155 (F)105 K145 °C10 °C
180 (H)125 K165 °C15 °C

Phương pháp điện trở đo nhiệt qua độ tăng điện trở của cả cuộn dây (mục 8.5.2 của tiêu chuẩn), nên ra mức nóng chung của cuộn. Chỗ nóng nhất bên trong còn cao hơn, khoảng dư 10-15 °C ở cột cuối là phần chừa cho chỗ đó.

Ví dụ dễ hiểu với máy cấp F tăng nhiệt cấp B: cuộn dây chỉ được nóng hơn môi trường 80 K, tức tối đa khoảng 120 °C khi trời 40 °C, còn cách mức 155 °C của hệ cách điện tới 35 °C. Máy nhỏ dưới 600 W, máy tự làm mát không quạt hoặc cuộn dây đúc kín được thêm 5 K (bảng 7, mục 1d, 1e).

Đặt máy ở chỗ nóng trên 40 °C hoặc trên 1.000 m thì giới hạn tăng nhiệt phải giảm theo bảng 9 của tiêu chuẩn. Trường hợp này hỏi nhà làm máy, đừng tự tính.

Cấp của vật liệu khác cấp của máy

IEC 60085 bản 2007 tách riêng hai thứ: cấp chịu nhiệt của vật liệu cách điện và cấp chịu nhiệt của hệ cách điện. IEC 60034-1 ghi rõ cấp của một hệ cách điện mới không được coi là suy thẳng ra từ khả năng chịu nhiệt của từng vật liệu trong đó.

Nói cho dễ: giấy lót rãnh cấp H mà sơn tẩm chỉ cấp B thì cuộn dây không thành cấp H. Ngược lại, một tấm nhựa chịu được 260 °C cũng không làm máy lên cấp. Vì vậy:

Hàng Phước Long xếp ở đâu

Phước Long chưa có tài liệu ghi cấp chịu nhiệt theo IEC 60085 cho hàng đang bán, nên không gán chữ A, B, F, H cho hàng. Dưới đây là mức nhiệt làm việc hãng ghi cho loại vật liệu, dùng để chọn hàng:

Vật liệuNhiệt độ làm việc (tài liệu hãng)Dùng được ở đâu
Nhựa PTFE (teflon)260 °C (Ensinger)Tấm lót, vòng đệm, ống lót cách điện ở chỗ nóng hơn mức cấp H. Không hợp chi tiết bị ép lâu vì PTFE biến dạng dưới tải.
Nhựa POM100 °C dài hạn (POM-C, Ensinger)Thấp hơn cả mức cấp A. Dùng cho chi tiết cơ khí ngoài cuộn dây, không đặt sát cuộn dây động cơ cấp B trở lên.
Phíp cam, phíp nâu, phíp vải bốChưa có tài liệu của đúng hàngTấm lót, vách ngăn tủ điện, đế cách điện ở nhiệt độ thường. Chỗ nóng thì nói mức nhiệt khi hỏi hàng.

So thêm mức nhiệt các loại nhựa khác ở bài nhựa chịu nhiệt.

Mặt tấm phíp cam chụp sát, màu cam nâu, vân mịn
Mặt tấm phíp cam của Phước Long, loại hay dùng làm tấm lót cách điện tủ điện

Cần tấm lót cách điện cho tủ điện, đế cầu đấu hay vòng đệm chịu nóng: nói mức nhiệt chỗ đặt và kích thước để chị Hồ Thu báo giá.

Nhắn Zalo Gọi 0964 667 759

Mấy chữ "cấp" hay bị nhầm

Cấp NEMA của phíp không phải cấp chịu nhiệt

Phíp hay được gọi theo cấp X, XX, XXX (cốt giấy) hay C, CE (cốt vải bố). Đó là cấp NEMA cho tấm phenolic ép lớp, nói về loại cốt và yêu cầu cơ, điện, không phải cấp A, B, F, H. Xem bảng cấp ở trang phíp vải bố.

"Thiết bị cách điện cấp II" là chuyện chống giật

Máy khoan, bộ sạc hay ghi "cấp II" hoặc in ký hiệu hai hình vuông lồng nhau. Đó là cấp bảo vệ chống điện giật theo IEC 61140, có bốn cấp 0, I, II, III:

Cấp bảo vệ nói thiết bị chống giật thế nào, cấp chịu nhiệt nói cách điện chịu nóng tới đâu. Một máy có thể vừa cấp II vừa cấp chịu nhiệt B.

Cấp chịu nhiệt khác độ bền điện môi

Cấp F không nói vật liệu chịu được bao nhiêu kV. Độ bền điện môi (kV/mm) là một thông số khác, phụ thuộc độ dày mẫu thử và phải xem trên tài liệu của đúng hàng.

Hỏi vật liệu cách điện, nhắn những gì

  1. Dùng ở đâu: trong cuộn dây động cơ, máy biến áp, hay tấm lót tủ điện, đế cầu đấu.
  2. Cấp chịu nhiệt trên nhãn máy (B, F, H) hoặc nhiệt độ chỗ đặt.
  3. Điện áp làm việc, có ẩm, có dầu không.
  4. Kích thước: tấm (dày, khổ), cây (đường kính, dài) hoặc chi tiết theo bản vẽ; số lượng.
  5. Có cần tài liệu kỹ thuật đi kèm không.
Chị Hồ Thu, bán hàng Vật Liệu Cách Điện Phước Long

Chị Hồ Thu tư vấn vật liệu cách điện theo mức nhiệt và báo giá qua Zalo.

Gọi 0964 667 759 Nhắn Zalo

Câu hỏi thường gặp

Cấp cách điện F là bao nhiêu độ?

Cấp F là cấp chịu nhiệt 155 °C theo IEC 60085. Đây là mức nhiệt cao nhất mà hệ cách điện của máy được thiết kế để chịu lâu dài, không phải nhiệt độ vỏ máy. Với động cơ từ 200 kW trở xuống, IEC 60034-1 cho cuộn dây cấp F tăng tối đa 105 K so với môi trường 40 °C khi đo bằng điện trở.

Cấp cách điện B, F, H khác nhau thế nào?

Khác ở mức nhiệt hệ cách điện chịu được lâu dài: B 130 °C, F 155 °C, H 180 °C. Theo IEC 60034-1, độ tăng nhiệt cho phép của cuộn dây (đo bằng điện trở, máy từ 200 kW trở xuống) là B 80 K, F 105 K, H 125 K. Cấp càng cao thì máy càng chịu được nóng, nhưng vật liệu trong cuộn dây cũng phải đắt hơn.

Tấm phíp, tấm nhựa có cấp cách điện không?

Vật liệu có thể được hãng xếp cấp chịu nhiệt riêng, ghi trên tài liệu kỹ thuật (ví dụ giấy cách điện ghi cấp F, cấp H). Nhưng cấp của một chiếc động cơ là cấp của cả hệ cách điện đã thử, không suy ra từ một tấm vật liệu. Hàng phíp, POM, PTFE của Phước Long chưa có giấy ghi cấp chịu nhiệt nên không gán cấp.

Cấp cách điện và cấp NEMA của phíp có giống nhau không?

Không. X, XX, XXX, C, CE là cấp NEMA của tấm phenolic ép lớp, nói về loại cốt (giấy hay vải) và yêu cầu cơ, điện. A, B, F, H là cấp chịu nhiệt theo IEC 60085. Hai hệ chữ khác nhau, không đổi qua lại được.

Thiết bị cách điện cấp 2 là gì?

Đó là chuyện khác: cấp bảo vệ chống điện giật theo IEC 61140 (cấp 0, I, II, III). Thiết bị cấp II có cách điện kép, tức cách điện cơ bản cộng thêm một lớp cách điện phụ, và không có cực nối đất. Không liên quan tới cấp chịu nhiệt A, B, F, H.

Cách bài này được làm

Bài do Đinh Bảo Phú viết ngày 22/10/2026. Lượt tìm đo bằng Google Keyword Planner ngày 21/10/2026.

Độ tăng nhiệt cho phép và nhiệt độ môi trường 40 °C đọc ngày 22/10/2026 trên bản IEC 60034-1:2010 công bố tại law.resource.org (bảng 7, mục 6.3, 8.1, 8.5.2). Cấp 130 (B), 155 (F), 180 (H) đọc cùng bảng đó. Cấp 105 (A) đọc trên tài liệu SynFlex. Cấp 90, 120, 200, 220, 250 chưa đọc được bản gốc IEC 60085, lấy theo bảng Wikipedia (mục Insulation system) trích lại IEC 60085; cột vật liệu tiêu biểu cũng theo bảng đó (trích Electrical Engineer's Reference Book và Standard Handbook for Electrical Engineers). Phần nói IEC 60085 bản 2007 tách cấp của vật liệu và cấp của hệ cách điện đọc trên trang xem trước của tiêu chuẩn. Cấp bảo vệ chống điện giật đọc trên trang kiến thức của SCHURTER (IEC 61140); ký hiệu cấp II (hình vuông lồng trong hình vuông, IEC 60417 số 5172) theo Wikipedia mục Appliance classes. Cách làm "cách điện F, tăng nhiệt B" theo bài hướng dẫn của Fabrico.

Nhiệt độ làm việc của PTFE, POM lấy từ tài liệu Ensinger, như bài nhựa chịu nhiệt. Ảnh tấm PTFE và tấm phíp cam là hàng của Phước Long.

Gọi chị Thu Nhắn Zalo