Cấp cách điện là gì? Bảng A, B, F, H và cách đọc nhãn động cơ
Tóm tắt: cấp cách điện (đúng tên là cấp chịu nhiệt) là mức nhiệt cao nhất mà hệ cách điện của máy được thiết kế để chịu lâu dài. Theo IEC 60085: A 105 °C, B 130 °C, F 155 °C, H 180 °C. Theo Fabrico, cấp F là cấp phổ biến nhất ở động cơ công nghiệp hiện nay.
Đây là nhiệt độ chỗ nóng nhất trong cuộn dây, không phải nhiệt độ vỏ máy. Muốn biết máy có chạy quá nóng không thì so độ tăng nhiệt, không so nhiệt độ vỏ với số 155.
Cấp ghi trên nhãn máy là cấp của cả hệ cách điện đã thử. Không có chuyện mua một tấm vật liệu "cấp F" rồi máy thành cấp F.

Bảng cấp cách điện theo IEC 60085
Tiêu chuẩn mới ghi cấp bằng số độ C. Chữ cái là cách gọi cũ nhưng vẫn in trên nhãn nhiều máy, nên thợ quen gọi "cấp F", "cấp H".
| Cấp (số) | Chữ cũ | Mức nhiệt | Vật liệu tiêu biểu |
|---|---|---|---|
| 90 | Y | 90 °C | Giấy, lụa, bông chưa tẩm; cao su tự nhiên |
| 105 | A | 105 °C | Giấy, bông, lụa (vật liệu hữu cơ); bìa cách điện xenlulô |
| 120 | E | 120 °C | Polyurethane, epoxy, màng PET |
| 130 | B | 130 °C | Mica, sợi thuỷ tinh với chất kết dính chịu nhiệt |
| 155 | F | 155 °C | Như cấp B, chất kết dính bền nhiệt hơn |
| 180 | H | 180 °C | Cao su silicon; vô cơ cấp B với chất kết dính nhiệt cao |
| 200 | N | 200 °C | Như cấp B, thêm PTFE |
| 220 | R | 220 °C | Như cấp 200 |
| 250 | không có | 250 °C | Như cấp 200; trên mức này cứ 25 °C một cấp |
Cột "vật liệu tiêu biểu" là ví dụ sổ tay kỹ thuật hay nêu, để dễ hình dung. Một vật liệu cụ thể cấp nào phải xem tài liệu của đúng hàng, còn máy cấp nào thì đọc nhãn máy.
Cấp cách điện F nghĩa là gì trên nhãn động cơ
Cấp chịu nhiệt là một trong những thông số quan trọng nhất trên nhãn động cơ (Fabrico), thường viết tắt "Ins. Cl." hoặc ghi đủ "Insulation class". Ví dụ "Ins. Cl. F" nghĩa là nhà làm máy đã thử cả hệ cách điện (men dây, giấy lót rãnh, nêm, băng, sơn tẩm) và xếp hệ đó vào cấp 155 °C.
Ba điều thợ hay hiểu sai:
- 155 °C không phải nhiệt độ vỏ. Đó là mức cho chỗ nóng nhất bên trong cuộn dây. Vỏ máy luôn nguội hơn nhiều, nên sờ vỏ thấy nóng chưa chắc là cuộn dây quá cấp.
- Không phải cứ dưới 155 °C là an toàn. Mức tăng nhiệt cho phép (mục dưới) đã chừa sẵn khoảng dư cho chỗ nóng nhất. Chạy sát mức cấp liên tục thì cách điện già nhanh.
- Máy "cách điện F, tăng nhiệt B" là máy dùng hệ cách điện cấp F nhưng chỉ cho cuộn dây nóng tới mức của cấp B. Theo Fabrico, đây là cách làm phổ biến ở động cơ công nghiệp, để máy còn dư nhiệt cho môi trường nóng, chạy biến tần và tuổi thọ cách điện.
Độ tăng nhiệt cho phép theo IEC 60034-1
IEC 60034-1 (tiêu chuẩn chung cho máy điện quay) không giới hạn nhiệt độ cuộn dây trực tiếp mà giới hạn độ tăng nhiệt: cuộn dây nóng hơn môi trường bao nhiêu độ, tính bằng K (1 K bằng 1 °C chênh lệch). Môi trường chuẩn là không khí không quá 40 °C, độ cao không quá 1.000 m.
Bảng dưới là giới hạn cho cuộn dây xoay chiều làm mát gián tiếp bằng không khí, máy từ 200 kW trở xuống, đo bằng phương pháp điện trở (bảng 7, mục 1c):
| Cấp | Tăng nhiệt tối đa | Môi trường 40 °C cộng tăng nhiệt | Còn dư tới mức cấp |
|---|---|---|---|
| 130 (B) | 80 K | 120 °C | 10 °C |
| 155 (F) | 105 K | 145 °C | 10 °C |
| 180 (H) | 125 K | 165 °C | 15 °C |
Phương pháp điện trở đo nhiệt qua độ tăng điện trở của cả cuộn dây (mục 8.5.2 của tiêu chuẩn), nên ra mức nóng chung của cuộn. Chỗ nóng nhất bên trong còn cao hơn, khoảng dư 10-15 °C ở cột cuối là phần chừa cho chỗ đó.
Ví dụ dễ hiểu với máy cấp F tăng nhiệt cấp B: cuộn dây chỉ được nóng hơn môi trường 80 K, tức tối đa khoảng 120 °C khi trời 40 °C, còn cách mức 155 °C của hệ cách điện tới 35 °C. Máy nhỏ dưới 600 W, máy tự làm mát không quạt hoặc cuộn dây đúc kín được thêm 5 K (bảng 7, mục 1d, 1e).
Đặt máy ở chỗ nóng trên 40 °C hoặc trên 1.000 m thì giới hạn tăng nhiệt phải giảm theo bảng 9 của tiêu chuẩn. Trường hợp này hỏi nhà làm máy, đừng tự tính.
Cấp của vật liệu khác cấp của máy
IEC 60085 bản 2007 tách riêng hai thứ: cấp chịu nhiệt của vật liệu cách điện và cấp chịu nhiệt của hệ cách điện. IEC 60034-1 ghi rõ cấp của một hệ cách điện mới không được coi là suy thẳng ra từ khả năng chịu nhiệt của từng vật liệu trong đó.
Nói cho dễ: giấy lót rãnh cấp H mà sơn tẩm chỉ cấp B thì cuộn dây không thành cấp H. Ngược lại, một tấm nhựa chịu được 260 °C cũng không làm máy lên cấp. Vì vậy:
- Quấn lại động cơ: mọi vật liệu thay vào cuộn dây (giấy rãnh, nêm, băng, ống lồng, sơn tẩm) nên có cấp ghi trên tài liệu bằng hoặc cao hơn cấp trên nhãn máy. Thiếu một món là cả cuộn dây tụt theo món yếu nhất.
- Mua giấy cách điện: hỏi cấp, đừng chỉ hỏi tên. Theo tài liệu SynFlex, bìa xenlulô SynKraft M cấp A, giấy DMD SynTherm cấp F, giấy aramid cấp H. Cùng tên DMD vẫn có loại cấp B và loại cấp F.
- Chi tiết cách điện ngoài cuộn dây (tấm lót tủ điện, đế cầu đấu, vách ngăn) không cần cấp chịu nhiệt theo nhãn máy, nhưng phải chịu được nhiệt độ thật ở chỗ đặt.
Hàng Phước Long xếp ở đâu
Phước Long chưa có tài liệu ghi cấp chịu nhiệt theo IEC 60085 cho hàng đang bán, nên không gán chữ A, B, F, H cho hàng. Dưới đây là mức nhiệt làm việc hãng ghi cho loại vật liệu, dùng để chọn hàng:
| Vật liệu | Nhiệt độ làm việc (tài liệu hãng) | Dùng được ở đâu |
|---|---|---|
| Nhựa PTFE (teflon) | 260 °C (Ensinger) | Tấm lót, vòng đệm, ống lót cách điện ở chỗ nóng hơn mức cấp H. Không hợp chi tiết bị ép lâu vì PTFE biến dạng dưới tải. |
| Nhựa POM | 100 °C dài hạn (POM-C, Ensinger) | Thấp hơn cả mức cấp A. Dùng cho chi tiết cơ khí ngoài cuộn dây, không đặt sát cuộn dây động cơ cấp B trở lên. |
| Phíp cam, phíp nâu, phíp vải bố | Chưa có tài liệu của đúng hàng | Tấm lót, vách ngăn tủ điện, đế cách điện ở nhiệt độ thường. Chỗ nóng thì nói mức nhiệt khi hỏi hàng. |
So thêm mức nhiệt các loại nhựa khác ở bài nhựa chịu nhiệt.

Cần tấm lót cách điện cho tủ điện, đế cầu đấu hay vòng đệm chịu nóng: nói mức nhiệt chỗ đặt và kích thước để chị Hồ Thu báo giá.
Mấy chữ "cấp" hay bị nhầm
Cấp NEMA của phíp không phải cấp chịu nhiệt
Phíp hay được gọi theo cấp X, XX, XXX (cốt giấy) hay C, CE (cốt vải bố). Đó là cấp NEMA cho tấm phenolic ép lớp, nói về loại cốt và yêu cầu cơ, điện, không phải cấp A, B, F, H. Xem bảng cấp ở trang phíp vải bố.
"Thiết bị cách điện cấp II" là chuyện chống giật
Máy khoan, bộ sạc hay ghi "cấp II" hoặc in ký hiệu hai hình vuông lồng nhau. Đó là cấp bảo vệ chống điện giật theo IEC 61140, có bốn cấp 0, I, II, III:
- Cấp 0: chỉ có cách điện cơ bản, không nối đất.
- Cấp I: vỏ kim loại nối dây tiếp địa của hệ thống điện.
- Cấp II: cách điện kép (cách điện cơ bản cộng một lớp cách điện phụ) hoặc cách điện tăng cường, không có cực nối đất.
- Cấp III: chạy bằng nguồn điện áp cực thấp an toàn (SELV), máy không tự sinh điện áp cao hơn.
Cấp bảo vệ nói thiết bị chống giật thế nào, cấp chịu nhiệt nói cách điện chịu nóng tới đâu. Một máy có thể vừa cấp II vừa cấp chịu nhiệt B.
Cấp chịu nhiệt khác độ bền điện môi
Cấp F không nói vật liệu chịu được bao nhiêu kV. Độ bền điện môi (kV/mm) là một thông số khác, phụ thuộc độ dày mẫu thử và phải xem trên tài liệu của đúng hàng.
Hỏi vật liệu cách điện, nhắn những gì
- Dùng ở đâu: trong cuộn dây động cơ, máy biến áp, hay tấm lót tủ điện, đế cầu đấu.
- Cấp chịu nhiệt trên nhãn máy (B, F, H) hoặc nhiệt độ chỗ đặt.
- Điện áp làm việc, có ẩm, có dầu không.
- Kích thước: tấm (dày, khổ), cây (đường kính, dài) hoặc chi tiết theo bản vẽ; số lượng.
- Có cần tài liệu kỹ thuật đi kèm không.
Câu hỏi thường gặp
Cấp cách điện F là bao nhiêu độ?
Cấp F là cấp chịu nhiệt 155 °C theo IEC 60085. Đây là mức nhiệt cao nhất mà hệ cách điện của máy được thiết kế để chịu lâu dài, không phải nhiệt độ vỏ máy. Với động cơ từ 200 kW trở xuống, IEC 60034-1 cho cuộn dây cấp F tăng tối đa 105 K so với môi trường 40 °C khi đo bằng điện trở.
Cấp cách điện B, F, H khác nhau thế nào?
Khác ở mức nhiệt hệ cách điện chịu được lâu dài: B 130 °C, F 155 °C, H 180 °C. Theo IEC 60034-1, độ tăng nhiệt cho phép của cuộn dây (đo bằng điện trở, máy từ 200 kW trở xuống) là B 80 K, F 105 K, H 125 K. Cấp càng cao thì máy càng chịu được nóng, nhưng vật liệu trong cuộn dây cũng phải đắt hơn.
Tấm phíp, tấm nhựa có cấp cách điện không?
Vật liệu có thể được hãng xếp cấp chịu nhiệt riêng, ghi trên tài liệu kỹ thuật (ví dụ giấy cách điện ghi cấp F, cấp H). Nhưng cấp của một chiếc động cơ là cấp của cả hệ cách điện đã thử, không suy ra từ một tấm vật liệu. Hàng phíp, POM, PTFE của Phước Long chưa có giấy ghi cấp chịu nhiệt nên không gán cấp.
Cấp cách điện và cấp NEMA của phíp có giống nhau không?
Không. X, XX, XXX, C, CE là cấp NEMA của tấm phenolic ép lớp, nói về loại cốt (giấy hay vải) và yêu cầu cơ, điện. A, B, F, H là cấp chịu nhiệt theo IEC 60085. Hai hệ chữ khác nhau, không đổi qua lại được.
Thiết bị cách điện cấp 2 là gì?
Đó là chuyện khác: cấp bảo vệ chống điện giật theo IEC 61140 (cấp 0, I, II, III). Thiết bị cấp II có cách điện kép, tức cách điện cơ bản cộng thêm một lớp cách điện phụ, và không có cực nối đất. Không liên quan tới cấp chịu nhiệt A, B, F, H.
Cách bài này được làm
Bài do Đinh Bảo Phú viết ngày 22/10/2026. Lượt tìm đo bằng Google Keyword Planner ngày 21/10/2026.
Độ tăng nhiệt cho phép và nhiệt độ môi trường 40 °C đọc ngày 22/10/2026 trên bản IEC 60034-1:2010 công bố tại law.resource.org (bảng 7, mục 6.3, 8.1, 8.5.2). Cấp 130 (B), 155 (F), 180 (H) đọc cùng bảng đó. Cấp 105 (A) đọc trên tài liệu SynFlex. Cấp 90, 120, 200, 220, 250 chưa đọc được bản gốc IEC 60085, lấy theo bảng Wikipedia (mục Insulation system) trích lại IEC 60085; cột vật liệu tiêu biểu cũng theo bảng đó (trích Electrical Engineer's Reference Book và Standard Handbook for Electrical Engineers). Phần nói IEC 60085 bản 2007 tách cấp của vật liệu và cấp của hệ cách điện đọc trên trang xem trước của tiêu chuẩn. Cấp bảo vệ chống điện giật đọc trên trang kiến thức của SCHURTER (IEC 61140); ký hiệu cấp II (hình vuông lồng trong hình vuông, IEC 60417 số 5172) theo Wikipedia mục Appliance classes. Cách làm "cách điện F, tăng nhiệt B" theo bài hướng dẫn của Fabrico.
Nhiệt độ làm việc của PTFE, POM lấy từ tài liệu Ensinger, như bài nhựa chịu nhiệt. Ảnh tấm PTFE và tấm phíp cam là hàng của Phước Long.