Khối lượng riêng nhựa POM, teflon, phíp và cách tính kg
Tóm tắt: khối lượng riêng (tỷ trọng) nhựa POM khoảng 1,41 g/cm³ với POM-C, 1,43 g/cm³ với POM-H; nhựa PTFE (teflon) khoảng 2,15 g/cm³, theo tài liệu hãng. Phíp cam khoảng 1,44 g/cm³ theo lần cân của Phước Long.
Cân nặng = thể tích (cm³) × khối lượng riêng (g/cm³) ÷ 1000. Công cụ bên dưới tính sẵn cho tấm, khối và cây tròn.
Số hãng là số điển hình. Cần cân nặng chính xác để chọn xe thì hỏi Phước Long khi đặt hàng.

Bảng khối lượng riêng
| Vật liệu | Khối lượng riêng | Nguồn số |
|---|---|---|
| Nhựa PTFE (teflon) | 2,15 g/cm³ | Ensinger TECAFLON PTFE natural; C.S. Hyde ghi 2,15 tới 2,18 g/cm³ |
| Phíp cam | 1,44 g/cm³ | Phước Long cân một khối 7,2 kg |
| Nhựa POM-H | 1,43 g/cm³ | Ensinger TECAFORM AD |
| Nhựa POM-C | 1,41 g/cm³ | Ensinger TECAFORM AH, MCAM Acetron C Sterra |
| Phíp vải bố | 1,37 g/cm³ | Laminated Plastics (cốt vải bố) |
Nhìn bảng: cùng một kích thước, PTFE nặng khoảng gấp rưỡi POM và phíp (2,15 so với 1,37 tới 1,44 g/cm³). Tấm PTFE dày vì vậy nặng tay hơn khi bốc, chở.
Tính cân nặng tấm, khối, cây tròn
Bấm "Chép thông tin hỏi hàng" rồi dán vào Zalo, chị Hồ Thu sẽ báo có hàng và giá theo đúng kích thước đó.
Ví dụ: khối phíp cam cân thật
Phước Long đặt một khối phíp cam dày 50 mm, rộng 250 mm, dài 400 mm lên cân, màn hình hiện 7,2 kg. Thể tích khối: 5 cm × 25 cm × 40 cm ra 5.000 cm³. Lấy 7.200 g chia 5.000 cm³ ra 1,44 g/cm³: đó là số phíp cam trong bảng và trong công cụ. Công cụ ở trên mở sẵn đúng khối này, ra lại 7,2 kg.

Cây tròn thì thể tích tính theo bán kính: 3,14 × bán kính × bán kính × chiều dài, mọi số đổi ra cm.
Vì sao cân thật lệch số tính
- Tấm dư khổ: tấm gọi tên 1000 × 2000 mm có khi dư ra, như một đơn phíp cam ghi khổ 1030 × 2070 mm (trang phíp cam). Tính theo khổ gọi tên sẽ ra nhẹ hơn cân thật.
- Số hãng là số điển hình: chính C.S. Hyde ghi PTFE từ 2,15 tới 2,18 g/cm³, nên lô hàng này có thể nặng hơn lô khác một chút.
- Hàng khác loại: PTFE độn thủy tinh, đồng hay POM pha thêm chất khác có thể có khối lượng riêng khác bảng trên. Hỏi tài liệu của đúng mã khi cần số chính xác.
Hàng Phước Long có

Chưa biết chọn loại nào cho chỗ nóng thì xem bài nhựa chịu nhiệt.
Câu hỏi thường gặp
Khối lượng riêng nhựa POM là bao nhiêu?
Tài liệu Ensinger ghi POM-C (TECAFORM AH) 1,41 g/cm³ và POM-H (TECAFORM AD) 1,43 g/cm³. MCAM cũng ghi 1,41 g/cm³ cho mã POM-C của họ.
Khối lượng riêng của teflon là bao nhiêu?
Nhựa PTFE (teflon) nguyên chất nặng khoảng 2,15 g/cm³ theo Ensinger; C.S. Hyde ghi 2,15 tới 2,18 g/cm³. Cùng kích thước, PTFE nặng khoảng gấp rưỡi POM (2,15 so với 1,41 g/cm³).
Khối lượng riêng và tỷ trọng khác nhau thế nào?
Khối lượng riêng là khối lượng của một đơn vị thể tích, hay ghi bằng g/cm³. Tỷ trọng là vật liệu nặng gấp mấy lần nước cùng thể tích, không có đơn vị. Với nhựa, hai con số gần như trùng nhau, chỉ khác là tỷ trọng bỏ đơn vị.
Tính cân nặng tấm nhựa thế nào?
Đổi dài, rộng, dày ra cm, nhân với nhau được thể tích cm³, nhân khối lượng riêng (g/cm³) rồi chia 1000 ra kg. Ví dụ khối phíp cam 50 x 250 x 400 mm: 5 x 25 x 40 = 5.000 cm³, nhân 1,44 g/cm³ ra 7,2 kg. Số 1,44 là Phước Long cân chính khối này rồi chia ngược ra.
Cách bài này được làm
Bài do Đinh Bảo Phú viết ngày 21/10/2026. Lượt tìm đo bằng Google Keyword Planner ngày 21/10/2026.
Khối lượng riêng đọc ngày 21/10/2026 trên tài liệu hãng: Ensinger TECAFLON PTFE natural, C.S. Hyde (PTFE), Ensinger TECAFORM AH và AD, MCAM Acetron C Sterra (POM), Laminated Plastics (phíp vải bố). Đây là số điển hình của từng mã hàng. Số của phíp cam là số Phước Long tự cân một khối 50 x 250 x 400 mm (7,2 kg), kích thước theo đơn cắt.
Ảnh khối và kiện nhựa POM cắt sẵn là hàng của Phước Long, chụp trong kho. Công cụ tính chạy ngay trên máy của bạn, không gửi số liệu đi đâu.