Phíp xanh ngọc (phíp ngọc): tấm epoxy sợi thủy tinh, giá 0,3-40 mm
Tóm tắt: phíp xanh ngọc, thợ hay gọi gọn là phíp ngọc, là tấm epoxy cốt vải sợi thủy tinh màu xanh ngọc. Phước Long bán tấm khổ 1020 × 1220 mm, dày từ 0,3 mm tới 40 mm.
Tấm 1 mm giá 430.000 đ, gồm VAT; giá đủ độ dày ở bảng dưới. Hàng chưa có tài liệu ghi cấp, nên Phước Long bán đúng tên là epoxy thủy tinh, không gán mã. Hỏi giá, miếng cắt: gọi hoặc nhắn Zalo chị Thu.

Bảng giá tấm phíp xanh ngọc
Giá mỗi tấm khổ 1020 × 1220 mm, áp dụng từ 09/10/2026, đã gồm VAT 8%, giá tại kho, chưa gồm tiền xe. Phước Long xác nhận lại giá và hàng có sẵn khi chốt đơn.
| Độ dày | Giá mỗi tấm |
|---|---|
| 0,3 mm | 242.000 đ |
| 0,5 mm | 261.000 đ |
| 0,8 mm | 386.000 đ |
| 1 mm | 430.000 đ |
| 1,2 mm | 513.000 đ |
| 1,5 mm | 624.000 đ |
| 2 mm | 840.000 đ |
| 3 mm | 987.000 đ |
| 4 mm | 1.315.000 đ |
| 5 mm | 1.645.000 đ |
| 6 mm | 1.973.000 đ |
| 8 mm | 2.632.000 đ |
| 10 mm | 3.289.000 đ |
| 12 mm | 3.947.000 đ |
| 15 mm | 4.932.000 đ |
| 20 mm | 6.577.000 đ |
| 25 mm | 8.222.000 đ |
| 30 mm | 9.866.000 đ |
| 35 mm | 11.511.000 đ |
| 40 mm | 13.156.000 đ |
Khổ epoxy là 1020 × 1220 mm, nhỏ hơn khổ 1000 × 2000 mm của phíp cam và phíp nâu. Tính số tấm cho một đơn thì tính theo khổ này.
Phíp xanh ngọc là gì
Thợ gọi phíp theo màu. Tấm màu xanh ngọc làm từ nhiều lớp vải dệt bằng sợi thủy tinh tẩm nhựa epoxy, ép nóng thành tấm cứng. Vì vậy cùng một tấm có nhiều tên: phíp ngọc, phíp xanh ngọc, phíp thủy tinh xanh, tấm nhựa epoxy. Tên tiếng Anh hay gặp là glass epoxy laminate.
Phíp cam, phíp nâu dùng cốt giấy hoặc vải với nhựa phenolic, nên là họ khác. Phíp xanh ngọc có tấm rất mỏng: bảng giá bắt đầu từ 0,3 mm, còn phíp cam có giá từ 2 mm.
Nhận biết bằng mắt
- Mặt tấm: xanh ngọc, nhìn sát thấy vân ô vuông nhỏ của vải dệt, như ảnh dưới.
- Mép cắt: màu nhạt hơn mặt tấm.


Phíp ngọc có phải FR4 không
Không nhìn màu mà biết được. FR4 là tên một cấp tấm epoxy thủy tinh trong tiêu chuẩn NEMA LI 1. Chữ FR là viết tắt của flame retardant, nghĩa là công thức có thêm chất chậm cháy. Cấp G-10 dùng cùng loại cốt và nhựa nhưng không có tính tự tắt lửa đó.
Cũng theo trang tóm tắt về FR-4 trên Wikipedia, chữ FR trên tên hàng chưa có nghĩa là tấm đã đạt cấp cháy UL 94; muốn biết thì phải có phiếu thử của phòng thử nghiệm. Hàng Phước Long bán chưa có tài liệu ghi cấp, nên trang này không gán mã FR4 hay G-10 cho hàng.
Khi bản vẽ, hồ sơ tủ điện ghi rõ FR4 hoặc G-10: nói điều đó khi hỏi giá, Phước Long báo lại có hay không có hàng kèm tài liệu đúng mã. Chỉ cần tấm cách điện cứng, mỏng, không đòi cấp cháy thì hàng trên bảng giá là đủ dùng.
Đo độ dày khi nhận hàng
Tấm mỏng thì sai vài phần trăm mm cũng đáng để ý. Lô trong ảnh là tấm 1 mm, panme đo được 0,97 mm. Việc cần độ dày đúng từng phần trăm mm, như tấm kê, miếng đệm lắp khít, thì nói dung sai khi đặt và đo lại bằng panme lúc nhận.


So với phíp cam, phíp nâu
| Phíp xanh ngọc | Phíp cam, phíp nâu | |
|---|---|---|
| Cốt và nhựa | Vải sợi thủy tinh, epoxy | Giấy hoặc vải, phenolic |
| Khổ tấm | 1020 × 1220 mm | 1000 × 2000 mm |
| Nặng | khoảng 1,85 g/cm³ | phíp cam khoảng 1,44 g/cm³ (Phước Long cân một khối) |
| Hút nước | dưới 0,10 % | cốt giấy 2,0 % sau 24 giờ ngâm |
| Tấm mỏng nhất có giá | 0,3 mm | phíp nâu 1 mm, phíp cam 2 mm |
Hai số hút nước lấy từ hai nguồn khác nhau nên chỉ đọc là phíp xanh ngọc hút nước ít hơn nhiều, không chia ra tỉ lệ. Chỗ ẩm, chỗ cần tấm mỏng mà cứng thì nghiêng về phíp xanh ngọc. Cần tấm dày giá mềm hơn để cắt đồ gá, tấm kê thì xem phíp cam. Chi tiết chịu va đập như bánh răng, bạc: xem phíp vải bố.
Một tấm nặng bao nhiêu
Tính từ khối lượng riêng 1,85 g/cm³, một tấm khổ 1020 × 1220 mm nặng khoảng:
| Độ dày | Nặng khoảng |
|---|---|
| 1 mm | 2,3 kg |
| 2 mm | 4,6 kg |
| 3 mm | 6,9 kg |
| 5 mm | 11,5 kg |
| 10 mm | 23 kg |
Đây là số tính, chưa cân hàng Phước Long. Miếng cắt theo cỡ riêng thì tính bằng công cụ tính kg.
Khi hỏi giá phíp xanh ngọc, gửi Phước Long
- Độ dày cần (0,3-40 mm) và số tấm.
- Mua tấm nguyên hay miếng cắt; miếng cắt thì gửi kích thước, số lượng từng loại.
- Bản vẽ có ghi mã (FR4, G-10, 3240) hay chỉ cần tấm cách điện màu xanh.
- Giao tới đâu, để Phước Long chọn xe.
Chưa biết chọn vật liệu nào: xem bảng chọn vật liệu cách điện. Chỗ nóng, đọc thêm cấp cách điện và nhựa chịu nhiệt.
Câu hỏi thường gặp
Phíp ngọc là gì?
Là tên thợ gọi tấm epoxy cốt vải sợi thủy tinh có màu xanh ngọc, còn gọi phíp xanh ngọc hay phíp thủy tinh xanh. Tấm cứng, không dẫn điện, có loại mỏng tới 0,3 mm. Phước Long bán tấm khổ 1020 × 1220 mm dày 0,3-40 mm.
Giá phíp xanh ngọc bao nhiêu?
Giá theo độ dày, tính theo tấm khổ 1020 × 1220 mm, gồm VAT 8 %, giá tại kho. Tấm 1 mm giá 430.000 đ; đủ 20 độ dày từ 0,3 tới 40 mm ở bảng trên trang. Miếng cắt theo cỡ: nhắn Zalo 0964 667 759 (chị Thu).
Phíp ngọc có phải FR4 không?
Màu không cho biết cấp. FR4 là một cấp tấm epoxy thủy tinh có công thức chậm cháy, chỉ gọi đúng khi có tài liệu của nhà sản xuất cho đúng lô hàng. Hàng Phước Long chưa có tài liệu đó nên không bán dưới tên FR4. Bản vẽ ghi FR4 thì nói rõ khi hỏi giá.
Tấm phíp xanh ngọc 1 mm nặng bao nhiêu kg?
Tính theo khối lượng riêng 1,85 g/cm³ của tấm epoxy thủy tinh, một tấm 1020 × 1220 mm dày 1 mm nặng khoảng 2,3 kg, dày 10 mm khoảng 23 kg. Đây là số tính, không thay cho cân thật.
Phíp xanh ngọc khác phíp cam thế nào?
Phíp xanh ngọc là epoxy cốt sợi thủy tinh, phíp cam là phenolic. Phíp xanh ngọc nặng hơn, hút nước ít hơn nhiều và có tấm mỏng tới 0,3 mm, nhưng giá cao hơn phíp cam ở mọi độ dày hai bảng cùng có.
Cách bài này được làm
Bài do Đinh Bảo Phú viết ngày 23/10/2026, có công cụ AI hỗ trợ viết; Đinh Bảo Phú duyệt dữ kiện. Năm ảnh chụp lô tấm phíp xanh ngọc tại kho Phước Long ngày 23/10/2026. Số 0,97 mm đọc trên panme Mitutoyo 0-25 mm trong ảnh, Đinh Bảo Phú xác nhận đó là tấm 1 mm.
Giá lấy từ bảng giá phíp áp dụng 09/10/2026. Khối lượng riêng 1,85 g/cm³, mức hút nước dưới 0,10 % (mẫu dày 0,125 inch), nghĩa chữ FR và cách NEMA LI 1 định nghĩa FR-4 đọc trên trang FR-4 của Wikipedia ngày 23/10/2026; đó là số điển hình của loại vật liệu, không phải số đo hàng Phước Long. Số hút nước 2,0 % của phenolic cốt giấy lấy từ tài liệu Laminated Plastics (đã dùng ở trang phíp nâu). Cân nặng tấm là số tính.