Phíp nâu cốt giấy: giá tấm 1-5 mm, cắt theo kích thước
Tóm tắt: phíp nâu là tấm phenolic cốt giấy, màu nâu đỏ, cứng, không dẫn điện. Phước Long bán tấm nguyên khổ 1000 × 2000 mm dày 1 mm đến 5 mm và cắt theo kích thước khách cần.
Tấm 3 mm giá 722.000 đ, gồm VAT; giá đủ độ dày ở bảng dưới. Cắt miếng theo kích thước: gọi hoặc nhắn Zalo chị Thu.

Bảng giá tấm phíp nâu
Giá mỗi tấm khổ 1000 × 2000 mm, áp dụng từ 09/10/2026, đã gồm VAT 8%, giá tại kho, chưa gồm tiền xe. Phước Long xác nhận lại giá khi chốt đơn.
| Độ dày | Giá mỗi tấm |
|---|---|
| 1 mm | 328.000 đ |
| 1,5 mm | 499.000 đ |
| 2 mm | 577.000 đ |
| 3 mm | 722.000 đ |
| 4 mm | 964.000 đ |
| 5 mm | 1.204.000 đ |
Cần tấm dày hơn 5 mm: phíp nâu cốt giấy chưa có giá ở các độ dày đó, xem phíp cam có giá tới 20 mm.
Phíp nâu là gì
Thợ gọi tấm phenolic theo màu: màu cam là phíp cam, màu nâu là phíp nâu. Phíp nâu Phước Long bán là loại cốt giấy: nhiều lớp giấy tẩm nhựa phenolic, ép nóng thành tấm cứng, nên cũng hay được gọi là tấm nhựa phenolic. Tên tiếng Anh hay gặp là paper phenolic, phenolic paper laminate.
Màu nâu không cho biết cốt bên trong. Phíp vải bố cũng màu nâu nhưng cốt là vải. Hỏi mua "tấm phenolic" hay "phíp nâu" thì nói rõ cần cốt giấy hay cốt vải.
Nhận biết phíp nâu cốt giấy
- Mặt tấm: nâu đỏ, phẳng, bóng, không có vân vải.
- Mép cắt: màu xám, khác hẳn màu mặt tấm.
- So với phíp vải bố: mặt phíp vải bố thấy vân dệt vải; mép cắt lộ lớp vải.



Cấp X, XX, XXX của tấm phenolic cốt giấy
Bảng phân cấp tấm ép lớp NEMA (Norplex-Micarta trích lại) xếp tấm phenolic cốt giấy vào các cấp X, XP, XPC, XX, XXX. XP và XPC là cấp dùng để đột dập. Ba cấp hay được hỏi:
| Cấp | Thiên về (theo New Process Fibre) |
|---|---|
| X | Cơ khí |
| XX | Đa dụng |
| XXX | Điện |
Hàng phíp nâu Phước Long chưa có giấy ghi cấp NEMA, nên trang này không gán X, XX hay XXX cho hàng. Bản vẽ hay tiêu chuẩn của máy đòi đúng cấp thì nói khi hỏi giá.
Số điển hình và cân nặng tấm
Laminated Plastics ghi số điển hình cho phenolic cốt giấy (không tách theo cấp):
- Khối lượng riêng 1,35 g/cm³.
- Hút nước sau 24 giờ ngâm: 2,0 %.
- Bền kéo dọc 15.000 psi, bền nén 32.000 psi.
Đặt cạnh phíp vải bố trong cùng bảng: cốt giấy bền kéo cao hơn (15.000 so với 11.000 psi) và hút nước ít hơn (2,0 % so với 2,5 %); vải bố chịu va đập tốt hơn nhiều. Chi tiết chịu va đập như bánh răng, bạc thì xem phíp vải bố.
Từ khối lượng riêng 1,35 g/cm³, cân nặng ước tính một tấm khổ 1000 × 2000 mm:
| Độ dày | Nặng khoảng |
|---|---|
| 1 mm | 2,7 kg |
| 2 mm | 5,4 kg |
| 3 mm | 8,1 kg |
| 5 mm | 13,5 kg |
Đây là số tính, chưa cân hàng Phước Long. Miếng cắt theo cỡ riêng thì tính bằng công cụ tính kg.
Đo độ dày khi nhận hàng
Phíp nâu bán theo độ dày ghi trên bảng giá. Muốn chắc thì đo mép tấm bằng panme hoặc thước kẹp, như ảnh dưới ở lô tấm 5 mm.



Cắt phíp nâu theo kích thước
Không cần mua cả tấm 1000 × 2000 mm. Khách gửi độ dày, kích thước và số lượng từng miếng, Phước Long báo giá rồi cắt sẵn trước khi giao. Cắt theo cỡ thì không phải mua phần thừa.
Khi đặt phíp nâu, gửi Phước Long
- Độ dày cần (1-5 mm).
- Mua tấm nguyên hay miếng cắt; miếng cắt thì gửi kích thước và số lượng từng loại.
- Dùng làm gì: tấm cách điện, tấm lót, đồ gá; có cần đúng cấp NEMA không.
- Giao tới đâu, để Phước Long chọn xe.
Cần tấm dày, khối cắt: xem phíp cam. Chưa biết chọn vật liệu nào: xem bảng chọn vật liệu cách điện.
Câu hỏi thường gặp
Phíp nâu là gì?
Là tấm phenolic cốt giấy: nhiều lớp giấy tẩm nhựa phenolic rồi ép nóng thành tấm cứng, màu nâu đỏ, không dẫn điện. Phước Long bán tấm khổ 1000 × 2000 mm dày 1-5 mm và cắt theo kích thước.
Giá phíp nâu bao nhiêu?
Giá theo độ dày, tính theo tấm khổ 1000 × 2000 mm, gồm VAT 8 %, giá tại kho. Tấm 3 mm giá 722.000 đ; đủ các độ dày 1-5 mm ở bảng trên trang. Miếng cắt theo kích thước: nhắn Zalo 0964 667 759 (chị Thu).
Phíp nâu khác phíp cam thế nào?
Cả hai là tấm phenolic, khác màu và dải độ dày có giá. Phíp nâu cốt giấy có giá 1-5 mm, phíp cam có giá 2-20 mm, cùng khổ 1000 × 2000 mm. Ở độ dày 3 mm, hai loại giá gần nhau: 722.000 đ và 728.000 đ mỗi tấm.
Phíp nâu cốt giấy khác phíp vải bố thế nào?
Cùng màu nâu nhưng khác cốt. Theo bảng số của Laminated Plastics, cốt giấy bền kéo cao hơn vải bố (15.000 so với 11.000 psi) và hút nước ít hơn (2,0 % so với 2,5 %), còn vải bố chịu va đập gấp khoảng 2,6 lần. Nhìn mặt tấm: vải bố thấy vân dệt vải, cốt giấy phẳng bóng.
Tấm phíp nâu 3 mm nặng bao nhiêu kg?
Tính theo khối lượng riêng 1,35 g/cm³ của phenolic cốt giấy (Laminated Plastics), tấm 1000 × 2000 mm dày 3 mm nặng khoảng 8,1 kg, dày 5 mm khoảng 13,5 kg. Đây là số tính, không thay cho cân thật.
Có cắt phíp nâu theo kích thước không?
Có. Gửi độ dày, kích thước và số lượng từng miếng qua Zalo, Phước Long báo giá và cắt sẵn trước khi giao.
Cách bài này được làm
Bài do Đinh Bảo Phú viết ngày 22/10/2026, có công cụ AI hỗ trợ viết; Đinh Bảo Phú duyệt dữ kiện. Ảnh chụp tấm phíp nâu cốt giấy thật ở ba lần: lô tấm 3 mm ngày 22/10/2026, lô tấm 5 mm ngày 13/10/2026, chồng tấm trên pallet ngày 15/05/2024. Loại cốt giấy và độ dày 3 mm do Đinh Bảo Phú xác nhận. Ảnh có người và chữ của đơn vị khác đã được cắt bỏ phần đó.
Giá lấy từ bảng giá phíp áp dụng 09/10/2026. Cấp X, XX, XXX đọc trên trang NEMA của Norplex-Micarta và bài của New Process Fibre; số điển hình cốt giấy đọc trên tài liệu Laminated Plastics, ngày 22/10/2026. Đây là số của hãng, không phải số đo hàng Phước Long. Cân nặng tấm là số tính từ khối lượng riêng đó.